Terpsiphone

Terpsiphone
T. bourbonnensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Monarchidae
Chi (genus)Terpsiphone
Gloger, 1827
Các loài
Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa
  • Callaeops
  • Muscipeta
  • Tchitrea
  • Xeocephalus
  • Xeocephus
  • Zeocephus

Terpsiphone là một chi chim trong họ Monarchidae.[1]

Các loài

Chi này chứa 16-17 loài:[2]

  • Thiên đường hung (Terpsiphone cinnamomea). Phân loài T. c. unirufa ở Luzon có thể tách ra thành loài thiên đường Luzon (T. unirufa).[3][4] Phân bố: Philippines.
  • Thiên đường lam (Terpsiphone cyanescens). Phân bố: Philippines.
  • Thiên đường Amur (Terpsiphone incei): Tách từ T. paradisi.[3][4] Phân bố: Từ trung Trung Quốc tới đông bắc Trung Quốc, đông nam Viễn Đông Nga và Bắc Triều Tiên.
  • Thiên đường đuôi đen (Terpsiphone atrocaudata)[5]. Phân bố: Bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Philippines.
  • Thiên đường đuôi phướn hay thiên đường Blyth (Terpsiphone affinis):[5] Tách từ T. paradisi.[3][4] Phân loài T. a. floris cũng có thể chia tách tiếp thành loài thiên đường Tiểu Sunda (T. floris). Phân bố: Đông Nam Á, đông bắc Ấn Độ, đông Nepal, quần đảo Nicobar.
  • Thiên đường Mascarene (Terpsiphone bourbonnensis). Phân bố: La Réunion, Mauritius.
  • Thiên đường Ấn Độ (Terpsiphone paradisi). Phân bố: Bắc Afghanistan, Ấn Độ, tây Trung Quốc tới trung Bangladesh, tây nam Myanmar, Sri Lanka.
  • Thiên đường São Tomé (Terpsiphone atrochalybeia). Phân bố: São Tomé.
  • Thiên đường Malagasy (Terpsiphone mutata). Phân bố: Madagascar.
  • Thiên đường Seychelles (Terpsiphone corvina). Phân bố: Quần đảo Seychelles.
  • Thiên đường châu Phi (Terpsiphone viridis). Phân bố: Phổ biến rộng ở châu Phi và bán đảo Ả Rập.
  • Thiên đường huyệt hung (Terpsiphone rufocinerea): Có thể là đồng loài với T. viridis do chúng lai ghép được với nhau và rất giống nhau.[3] Phân bố: Từ nam Cameroon tới đông và trung Cộng hòa Dân chủ Congo và tây bắc Angola.
  • Thiên đường bụng đỏ (Terpsiphone rufiventer). Phân bố: Tây và trung châu Phi.
  • Thiên đường Bedford (Terpsiphone bedfordi). Phân bố: Đông Cộng hòa Dân chủ Congo.
  • Thiên đường Bates (Terpsiphone batesi). Phân bố: Đông và đông trung châu Phi.
  • Thiên đường Annobón (Terpsiphone smithii). Phân bố: Đảo Annobón (trong vịnh Guinea). Tách ra từ T. rufiventer.[6]

Chú thích

  1. ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
  2. ^ Gill, Frank; Donsker, David biên tập (2018). “Monarchs”. World Bird List Version 8.2. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ a b c d Fabre P. -H., M. Irestedt, J. Fjeldså, R. Bristol, J. J. Groombridge, M. Irham & K. A. Jønsson (2012). Dynamic colonization exchanges between continents and islands drive diversification in paradise-flycatchers (Terpsiphone, Monarchidae). J. Biogeogr. 39(10): 1900-1918. doi:10.1111/j.1365-2699.2012.02744.x.
  4. ^ a b c Andersen M. J., P. A. Hosner, C. E. Filardi & R. G. Moyle (2015b). Phylogeny of the monarch flycatchers reveals extensive paraphyly and novel relationships within a major Australo-Pacific radiation. Mol. Phylogenet. Evol. 83: 118-136. doi:10.1016/j.ympev.2014.11.010.
  5. ^ a b Có tại Việt Nam.
  6. ^ Sinclair I. & P. Ryan (2003). "Birds of Africa South of the Sahara". Struik Publishers, Cape Town, Nam Phi. 767 trang. ISBN 9781770076235 (tháng 10/2010) hoặc ISBN 9781770078840 (tháng 8/2011).

Tham khảo