Unha
| Unha | |
|---|---|
Unha-2 | |
| Cách dùng | Expendable carrier rocket |
| Hãng sản xuất | Korean Committee of Space Technology |
| Quốc gia xuất xứ | |
| Kích cỡ | |
| Chiều cao | 32,01 mét (105,0 ft)[cần dẫn nguồn] |
| Đường kính | 2,41 mét (7 ft 11 in)[cần dẫn nguồn] |
| Khối lượng | 85.000 kilôgam (187.000 lb)[cần dẫn nguồn] |
| Tầng tên lửa | 3 |
| Sức tải | |
| Sức tải đến quỹ đạo Trái Đất tầm thấp | 100 kilôgam (220 lb) ? (possibly to a 250 km orbit with 90° inclination)[cần dẫn nguồn] (220 lb) |
| Lịch sử | |
| Hiện tại | Active |
| Nơi phóng | Sohae, Tonghae |
| Tổng số lần phóng | 4 |
| Số lần phóng thành công | 1 |
| Số lần phóng thất bại | 3 |
| Ngày phóng đầu tiên | ngày 4 tháng 7 năm 2006[1] |
| Tầng đầu tiên | |
| Động cơ | 4 Nodong 2-1 [2] |
| Sức đẩy | 1,200 kN[cần dẫn nguồn] |
| Xung lực riêng | 252 sec[cần dẫn nguồn] |
| Thời gian bật | 120 seconds[cần dẫn nguồn] |
| Nhiên liệu | Nitric acid / UDMH |
| Tầng thứ hai | |
| Động cơ | 1 Rodong [cần dẫn nguồn] |
| Sức đẩy | 250 kN[cần dẫn nguồn] |
| Xung lực riêng | 255 sec[cần dẫn nguồn] |
| Thời gian bật | 110 seconds[cần dẫn nguồn] |
| Nhiên liệu | Nitric acid/UDMH |
| Tầng thứ ba | |
| Động cơ | 1 Unha 2-3[cần dẫn nguồn] |
| Sức đẩy | 54 kN[cần dẫn nguồn] |
| Xung lực riêng | 270 sec[cần dẫn nguồn] |
| Thời gian bật | 40 seconds[cần dẫn nguồn] |
| Nhiên liệu | Solid |
Unha hay Eunha (tiếng Hàn Quốc: 은하, 銀河, Ngân Hà[3] là một loại tên lửa đẩy do Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên phát triển trên cơ sở hệ thống tên lửa tầm xa Taepodong-2.
Unha-3 là một biến thể, được phóng lên quỹ đạo vào lúc 9 giờ 49 phút (giờ địa phương) ngày 12 tháng 12 năm 2012.
Chú thích
- ^ Krebs, Gunter. “Unha ("Taepodong-2")”. Gunter's Space Page. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- ^ “Asian Space”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2013.
- ^ Kim, Jack (13 tháng 3 năm 2009). “FACTBOX: North Korea's Taepodong-2 long-range missile”. Reuters. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2009.